LÝ DO BẠN NÊN HỌC NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

 

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾNSinh viên theo học ngành NNCNC được trang bị kiến thức cơ bản về nông nghiệp, khoa học cây trồng, chăn nuôi - thú y, nuôi trồng thủy sản. Nhất là tại ĐH Đông Á, sinh viên được học các kiến thức về hệ thống nông nghiệp thông minh, ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, vận hành nhà lưới nhà kính, tưới tiêu thông minh, nông nghiệp hữu cơ...
  • ỨNG DỤNG VÀ THỰC HÀNH THỰC NGHIỆP"Học đi đôi với hành". Sinh viên ngành NNCNC được tham quan học hỏi và đăng ký thực tập tại các trang trại, các công ty sản xuất nông sản phẩm, các trung tâm nghiên cứu... trên cả nước. Kết thúc mỗi module nghề nghiệp, sinh viên được kiểm tra năng lực đầu ra một cách bài bản. Các bạn sinh viên học tốt có cơ hội tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu cùng giáo viên hướng dẫn hoặc đi thực tập tại nước ngoài.
  • BỔ SUNG KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN VỀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Với mục đích đào tạo người học hiểu được toàn bộ qui trình sản xuất nông sản phẩm từ lúc trồng trọt/chăn nuôi, cho đến thu hoạch, bảo quản và chế biến, CTĐT ngành Nông Nghiệp Công Nghệ Cao tại trường ĐH Đông Á có sự liên kết chặt chẽ với chương trình của ngành Công Nghệ Thực Phẩm(CNTP). Sinh viên ngành NNCNC được học thêm các học phần thiết yếu của module công nghệ chế biến và thực hành chế biến tại các doanh nghiệp uy tín.
  • SINH VIÊN "THƯỜNG XUYÊN" RÈN LUYỆN NHỮNG KỸ NĂNG VÀ ĐẠO ĐỨC CẦN THIẾT CHO NGHỀ NGHIỆPTừ chương trình đào tạo cho đến hoạt động ngoại khóa, sinh viên Đại học Đông Á nói chung và ngành NNCNC nói riêng được truyền đạt những kỹ năng cấp thiết cho nghề nghiệp như biết thêm một ngoại ngữ, giao tiếp, thuyết trình, viết luận, quản lý dự án... Đại học Đông Á nổi tiếng với những sự kiện giao lưu văn hóa, cuộc thi, hoạt động từ thiện... luôn khuyến khích sinh viên năng động, tự tin, thỏa sức sáng tạo và hứng khởi học tập.
  • MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN VỚI ĐỘI NGŨ GIẢNG DẠY NHIỆT TÌNH VÀ GIÀU KINH NGHIỆM Đây có lẽ là một trong những tiêu chí quan trọng nhất khi chọn trường học. Môi trường học tập của ĐH Đông Á vừa hiện đại vừa thân thiện từ lớp học cho đến các câu lạc bộ. Giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng của ngành NNCNC đều là những người có kinh nghiệm, đã học tập và rèn luyện tại các nước tiên tiến trên thế giới như Hà Lan, Đức, Bỉ, Nhật Bản, Hàn Quốc... chắc chắn sẽ đem đến cho người học những kiến thức thú vị và cập nhật.
  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN BẬC ĐẠI HỌC GỒM:

     

    • Phần chuyên môn nghề nghiệp ngành Nông nghiệp Công nghệ cao gồm 150 TC, trong đó có 138 TC chuyên môn và 12 TC ngoại ngữ. CTĐT được phân bổ theo 9 học kỳ, mỗi học kỳ là 16 tín chỉ, riêng học kỳ thứ 9 là 20 TC. Đơn giá học phí/TC là 560.000 đồng, thành ra mỗi học kỳ là 8,96 triệu đồng.
    • Riêng chương trình ngoại ngữ là 38 TC để SV đạt chuẩn năng lực về ngoại ngữ theo quy định của BGD&ĐT, đã bao gồm 12 TC trong 150 TC ở trên. Nếu SV đã đạt năng lực NN từ thời THPT thì được miễn, SV có thể tự học và thi đúng theo tiến độ của Nhà trường. Nếu SV chưa đạt thì đăng ký theo học chương trình của Nhà trường từ đầu. Chương trình NN có học phí được hỗ trợ là 280.000 đồng/TC, được tổ chức học tại Trung tâm của Nhà trường và được phân bổ trong 3 năm đầu tiên. Học phí được ổn định cho toàn khóa, được quyết toán vào cuối khoá và không đổi trên tổng số TC của chương trình. Nếu nhà trường có bổ sung thêm TC thì cũng không thu thêm học phí.
    • Ngoài ra, còn có Chương trình giáo dục thể chất và quốc phòng theo quy định của BGD là 11 tín chỉ do trường Quân sự thành phố đào tạo cho SV là thanh niên, cũng có học phí hổ trợ như ngoại ngữ.
    • Học phí được ổn định cho toàn khóa cho dù có dịch bệnh hoặc học online, hoặc Nhà trường có tăng thêm nội dung số tín chỉ cũng không tăng học phí và được quyết toán vào cuối khóa học.
    • Tất cả các phần nội dung chương trình trên được phân bổ 9 học kỳ và 4 kỳ hè ở năm 1, năm 2, năm 3 và năm 4.
    • SV tốt nghiệp ra trường nhận bằng Kỹ sư.

     

NĂM HỌC

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

Năm 1

Giáo dục đại cương

Lý luận chính trị

Kĩ năng phương pháp học ĐH

Tin học

Ngoại Ngữ

Kiến thức cơ sở ngành,

Kiến thức cơ sở khối ngành

Năng lực đầu ra:

- Các môn học đại cương giúp: Sv có các kỹ năng của thế kỷ 21 (kỹ năng giải qyết vấn đề, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp thuyết trình trong môi trường làm việc đa văn hóa kỹ năng truyền thông) và các kỹ năng nghề nghiệp đặc thù. Có phẩm chất đạo đức NN để phục vụ cho DN và phụng sự XH, có tinh thần sẻ chia, có năng lực thích ứng trong môi trường đa văn hóa, năng lực tự học và học tập suốt đời.

- Các môn cơ sở khối ngành mang đến khả năng vận dụng các kiến thức cơ bản về sinh học, sinh lý thực vật, động vật, môi trường sinh thái và thổ nhưỡng vào sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Năm 2

Ngoại ngữ

Năng lực đầu ra: Sv đạt năng lực NN TOEIC 500 vào năm 3

Quản lý dự án & Khởi nghiệp & Nghiên cứu khoa học

Năng lực đầu ra:

- SV có khả năng khởi nghiệp 1 dự án cá nhân.

- SV có khả năng nghiên cứu và viết bài báo khoa học.

MODULE 1

Năng lực đầu ra Module 1:

NL1.  Chọn và nhân giống được 1 – 2 giống của 1 trong các  loại cây:  lúa, ngô, lạc, tiêu, mía, xà lách, cà chua, dưa lưới, dưa hấu, hoa cúc, hoa cát tường, hoa dạ yến thảo, hoa cúc vạn thọ, bưởi, xoài, nấm, đinh lăng, ngh  tại Trại Giống cây trồng của Công ty Giống cây trồng Quảng Bình chi nhánh Quảng Nam, Trại Giống cây trồng của Công ty Giống cây trồng Miền Nam chi nhánh Quảng Nam,  Trại Giống cây trồng của Công ty Giống cây trồng - Vật nuôi Thừa Thiên - Huế. Chọn và nhân giống được 1-2 giống gà siêu thịt.

NL2.  Chẩn đoán, đánh giá được khả năng gây hại của các loài sâu, bệnh hại trên 1 trong các nhóm cây lương thực/cây công nghiệp/cây rau, quả và hoa/CAQ/cây dược liệu ở 1 xã/trang trại trồng 1 trong các nhóm cây trồng trên tại Đà Nẵng/Quảng Nam. Chẩn đoán và phòng trị được bệnh cho 1 trong các vật nuôi bò/lợn/gà ở hộ nông dân hoặc trang trại tại Đà Nẵng/Quảng Nam/Thừa Thiên - Huế.

Thi đánh giá NLNN Module 1

Sinh viên với kiến thức chọn giống và phòng trừ bệnh hại

MODULE 2

Ghi rõ các Đồ/đề án:

Nhóm 2 SV thực hiện 2 đồ/đề án sau:

1. Tham quan, thực hiện và đánh giá quy trình kỹ thuật chọn giống và nuôi trồng 1 trong các loại cây trồng và vật nuôi sau đây và đề xuất kiến nghị.

- Lúa thuần/lúa lai tại trại giống lúa Thăng Bình - Công ty giống cây trồng Quảng Bình chi nhánh Quảng Nam hoặc Viện lúa ĐBSCL.

- Lạc – Trạm trồng trọt và BVTV Quảng Nam.

- Mía lấy đường – Công ty TNHH MTV Thành Thành Công Gia Lai.

- Hồ tiêu – Trang trại ở Tiên Phước, Quảng Nam.

- Rau ăn lá, rau ăn quả – Viện CNSH Đại học Huế, Viện nghiên cứu và ứng dụng sinh học Đại học Đà Lạt.

Bưởi Trụ/bưởi da xanh tại trại giống cây trồng - Công ty CP giống cây trồng vật nuôi Thừa Thiện Huế.

- Xoài Đài Loan/xoài cát Hòa Lộc tại Viện KHKTNN Nam Trung Bộ - Bình Định.

- Hoa cúc – TT CNSH Đà Nẵng.

- Hoa để chậu – Công ty công trình đô thị Quảng Nam.

- Hoa cát tường – Trang trại hoa tại Lâm Đồng.

- Nấm ăn – TT CNSH Đà Nẵng, HTX nấm Phước Nhơn.

- Cây Đinh lăng tại Viện NC Cây Bông và PTNN Nha Hố – Ninh Thuận.

- Bò tại Trại bò – Công ty Trung Nguyên Gia Lai (thuộc THAGRICO).

- Lợn tại Trại giống lợn – Công ty Việt Thắng Bình Định (thuộc THAGRICO).

- Tôm sú – Trại tôm Huế Farm thuộc Công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam.

2. Thiết kế trang trại quy mô nhỏ nuôi trồng 1 trong các đối tượng đã chọn tham gia thực tế, thực tập ở trên.

Năng lực đầu ra Module 2:

NL1:  Xây dựng và thực hiện được các tiêu chuẩn quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và đóng gói/sơ chế 1 trong các nhóm cây lương thực/cây công nghiệp/cây rau, quả và hoa/CAQ/cây dược liệu. Xây dựng và thực hiện được tiêu chuẩn quy trình kỹ thuật nuôi 1 trong các vật nuôi bò/lợn/gà theo hướng công nghiệp.

NL2: Thiết kế và vận hành được nông trường hoc trang trại nuôi trồng và sản xuất 1 trong các loại cây trồng và vật nuôi ở các đồ/đề án.

Thi đánh giá NLNN Module 2.

Sinh viên xây dựng nhà màng 3D trồng rau ăn quả công nghệ cao với 1000 m2 tại thành phĐà Nẵng

Năm 3

Ngoại Ngữ

Năng lực đầu ra: SV đạt chuẩn NL Ngoại Ngữ  TOEIC 500.

Module 3

Ghi rõ các Đồ/đề án:

Nhóm 2 SV thực hiện 2 trong 6 đồ/đề án sau, mỗi mục lớn chọn 1 ĐA:

Nghiên cứu sản phẩm ứng dụng CNC

1. Nghiên cứu 2-3 dung dịch dinh dưỡng dùng cho rau ăn lá trồng thủy canh/bán thủy canh tại Đà Nẵng/Quảng Nam/Thừa Thiên – Huế.

- Sản xuất được 1 loại dung dịch dinh dưỡng dùng cho rau ăn lá trồng thủy canh/bán thủy canh.

SVTT tại Trạm Trồng trọt – BVTV Bình Định/Quảng Ngãi/Quảng Nam/Viện NC và ƯD sinh học Đại học Đà Lạt.

2. Nghiên cứu ảnh hưởng 2-3 loại giá thể đến sinh trưởng, phát triển của rau ăn lá/cà chua/dâu tây trồng tại Quảng Nam/Bình Định/Đà Lạt.

- Xác định được 1 – 2 loại giá thể tốt nhất để trồng rau ăn lá/cà chua/dâu tây/hoa cắt cành trồng bán thủy canh

SVTT tại Trạm Trồng trọt – BVTV Bình Định/Quảng Ngãi/Quảng Nam/Viện NC và ƯD sinh học Đại học Đà Lạt.

3. Nghiên cứu nuôi cấy mô trên cây ăn quả/hoa cúc/cây dược liệu tại TT CNSH Đà Nẵng/viện CNSH ĐH Huế/viện nghiên cứu và ứng dụng sinh học ĐH Đà Lạt.

Thực tập

1. Tham gia vn hành trang trại với hệ thống nhà lưới, hệ thống tưới thông minh và hệ thống giám sát, cảnh báo và điều khiển tđộng các loại rau ăn lá, rau ăn quả, cây dược liệu với diện tích 1-5 ha.

SVTT tham quan và thực tập tại một số trang trại nông nghiệp công nghệ cao ở Quảng Nam/Quảng Ngãi/Bình Định.

2. Đánh giá 2 hệ thống cây trồng hiện tại ở 2 – 3 trang trại tại các tỉnh Miền Trung/Tây Nguyên và đề xuất hệ thống nông nghiệp thông minh phù hợp với biến đổi khí hậu.

- Lập được phiếu điều tra về hệ thống cây trồng, điều kiện khí hậu thời tiết của vùng, HQKT đem lại của hệ thống.

- Xây dựng được hệ thống nông nghiệp phù hợp với BĐKH có cơ sở khoa học tại nơi nghiên cứu.

- Báo cáo khoa học

Địa điểm: Trạm Trồng trọt – BVTV Quảng Nam/Đà Nẵng/Thừa Thiên – Huế, HTX sản xuất nông nghiệp Điện Quang (Quảng Nam), Công ty THAGRICO

3. Tự vận hành 1 trang trại có ứng dụng công nghệ cao ở quy mô nhỏ nuôi trồng 1 trong các loại cây, con vật mà sinh viên đã thiết kế ở Module 2.

Năng lực đầu ra Module 3:

NL1. Vận hành được các trang thiết bị của một trang trại sản xuất nông nghiệp quy mô 1-5 ha ứng dụng CNC (nhà màng, HT tưới tiêu thông minh, HT giám sát cảm biến...)

NL2. Thiết kế và vận hành được 1 trong các trang trại trồng rau an toàn (rau ăn lá, củ, quả)/hoa để chậu, cắt cành/cây dược liệu/Dưa lưới, dưa hấu baby/sản xuất cây giống ứng dụng CNC.

NL3. Thiết kế được 1 trang trại chăn nuôi quy mô 500 con bò/heo/gà.

Thi đánh giá NLNN:

Sinh viên với nông sản phẩm công nghệ cao tự làm

Năm 4 & 4.5

Module 3

Ghi rõ các Đồ/đề án:

Nhóm 2 SV thực hiện 1/5 đồ đề án sau:

1. Quảng bá các loại nông sn phẩm sinh viên đã sản xuất được tại các trang trại thực tập hoặc trang trại tự lập trên kênh digital.

- Thiết lập được trang web/fanpage bán hàng

- Tạo danh mục sản phẩm trên website

- Tham gia vào các nhóm bán hàng online

SVTT tại trường ĐH Đông Á

2. Đánh giá hệ thống marketing thực phẩm chức năng /sữa tươi trên thị trường Đà Nẵng/Quảng Nam và đề xuất kiến nghị.

- Xây dựng được phiếu điều tra

- Đánh giá được hệ thống marketing cho 1 trong các sản phẩm nêu trên tại Đà Nẵng/Quảng Nam.

- Đề xuất giải pháp có cơ sở khoa học để nâng cao hiệu quả marketing 1 trong các sản phẩm trên

SVTT tại Công ty CP dược Danapha/CT sữa TH True Milk Đà Nẵng.

3. Tham gia 1-2 hoạt động trong hệ thống quản trị sản xuất cho một nông trường/trang trại trồng chuối/Xoài/Mít/Dứa.

- Tham gia hoạt động sản xuất tại một nông trường/trang trại trồng chuối/Xoài/Mít/Dứa

- Mô tả hoạt động và xây dựng được hệ thống quản trị sản xuất của nông trường/trang trại trồng chuối/Xoài/Mít/Dứa

SVTT tại THAGRICO ở Tây Nguyên/Lào/Campuchia

4. Tham gia 1-2 hoạt động trong hệ thống quản trị sản xuất cho một trong các trang trại chăn nuôi bò/lợn/gà.

- Tham gia hoạt động sản xuất tại một nông trại/trang trại chăn nuôi bò/lợn/gà

- Mô tả hoạt động và xây dựng được hệ thống quản trị sản xuất của nông trại/trang trại chăn nuôi bò/lợn/gà

SVTT tại nông trường/trang trại chăn nuôi bò/lợn/gà

của THAGRICO tại Tây Nguyên/Bình Định; Công ty Hoàng Gia Phát (Quảng Nam)

5. Tham gia 1-2 hoạt động trong hệ thống quản trị sản xuất cho nông trường/trang trại với hệ thống VAC.

- Tham gia hoạt động sản xuất tại một nông trường/trang trại với hệ thống VAC

- Mô tả hoạt động và xây dựng được hệ thống quản trị sản xuất của nông trường/trang trại với hệ thống VAC

SVTT tại HTX NN Tam Xuân 2 (Núi Thành, Quảng Nam)

Năng lực đầu ra Module 4:

NL1. Bán được nông sản phẩm trên fanpage/shopee/lazada

NL2. Qun lý 1-2 dây chuyền của quá trình sản xuất nông sản phẩm

NL3. Quản trị và vận hành được hệ thống sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị

Thi đánh giá NLNN:

Sinh viên ngành nông nghiệp công nghệ cao khởi nghiệp

NGÀNH PHỤ: Công Nghệ Thực Phẩm

Ghi rõ các Đồ/đề án:

Nhóm 2 SV thực tập tại DN và thực hiện 1 trong 7 các đồ/đề án sau:

1. Chế biến chuối sấy và bột chuối

2. Chế biến Xoài sấy dẻo/Mít sấy

3. Chế biến nước dứa đóng hộp

4. Chế biến bột ngũ cốc dinh dưỡng

5. Chế biến tinh dầu gấc/tinh dầu dừa

6. Chế biến surimi mực cơm/tôm sú

7. Chế biến rượu trái cây/sữa chua/nem chua/tré

SVTT tại các Công ty chế biến thực phẩm tại Đà Nẵng/Quảng Nam/Thừa Thiên – Huế/Quảng Ngãi/Bình Định/Viện NC Cây bông và PTNN Nha Hố – Ninh Thuận.

 

Năng lực đầu ra

NL1: Đánh giá được quá trình vận hành các công nghệ, máy móc, thiết bị chế biến, bảo quản thực phẩm đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật trên các đối tượng thịt heo, lên men, sữa, sấy khô rau củ quả.

NL2: Ứng dụng được các VSV có ích trong chế biến thực phẩm; Sử dụng được các phụ gia thực phẩm trong chế biến để nâng cao tính thẩm mỹ, chất lượng thực phẩm đảm bảo an toàn với sức khỏe người tiêu dùng.

NL3: Quản lý chất lượng và thực hiện được 1 trong các quy trình chế biến thực phẩm: Chuối sấy, bột chuối/xoài sấy/mít sấy/dầu thực vật/surimi mực, tôm/rượu trái cây/nem, tré….

NL4: Chế biến 10 sản phẩm từ nông, thủy sản đáp ứng đúng tiêu chí an toàn thực phẩm.

 

Thi đánh giá NLNN:

Sinh viên sản xuất xoài sấy dẻo

TT & KLTN

SV chọn đi TTS tại Nhật 1 năm, SV báo cáo TT và công nhận tốt nghiệp

SV chọn đi làm tại doanh nghiệp trong nước và làm KLTN

Nhóm 2 SV thực hiện 1 trong 7 đồ/đề án sau:

1. Khảo nghiệm một số giống Ngô lai F1 trồng lấy sinh khối dùng cho chăn nuôi bò để phục vụ cho công tác sản xuất giống.

SVTT tại Viện KHKTNN Nam Trung Bộ/Viện NC Cây bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố (Ninh Thuận)

2. Khảo nghiệm một số giống lúa có triển vọng để phục vụ cho công tác sản xuất giống.

SVTT tại Viện KHKTNN Nam Trung Bộ/Viện NC Cây bông và Phát triển nông nghiệp Nha Hố (Ninh Thuận)/Công ty Giống cây trồng Miền Nam Chi nhánh Quảng Nam/Công ty Giống Quảng Bình chi nhánh Quảng Nam

3. Thực hiện điểm trình diễn (Demonstration Plot) kỹ thuật canh tác lúa/ngô/cà chua/ớt/đậu phụng ở một xã tại Đà Nẵng/Quảng Nam/Thừa Thiên – Huế.

SVTT tại Trạm Trồng trọt – BVTV Quảng Nam/Đà Nẵng/Thừa Thiên – Huế

4. Quản lý sản xuất 1 lô 25 ha chuối tại nông trường chuối tại Gia Lai/Campuchia/Lào của THAGRICO.

(SV có thể được hướng dẫn bởi các GĐKT người Philipine)

5. Xây dựng mô hình quản trị sản xuất cho một trang trại chăn nuôi bò/heo/gà.

SVTT tại nông trường/trang trại chăn nuôi bò/heo/gà

của THAGRICO tại Tây Nguyên/Bình Định; Công ty Hoàng Gia Phát (Quảng Nam)

6. Đánh giá hoạt động sản xuất tại trang trại trồng rau ăn lá/cà chua/ớt/cây dược liệu ứng dụng CNC tại Bình Định/Quảng Nam/Thừa Thiên Huế/Đà Lạt.

SVTT tại Viện CNSH Đại học Huế/ Viện NC và ƯD sinh học Đại học Đà Lạt/Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư Bình Định/Quảng Nam/Thừa Thiên Huế

7. Sinh viên có thể chọn 1 trong các đồ/đề án ở các module và mở rộng thêm để thực hiện.

 

CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

(Trích thông báo học phí)

 

1. Mức học phí của chương trình đào tạo

Đơn giá/

tín chỉ

Tổng số tín chỉ

Học phí từ HK 1 đến 7

Học kỳ 8 (HK cuối)

Tổng HP/khóa

Số TC/Kỳ

Học phí/Kỳ

Số TC/Kỳ

Học phí

550.000 đồng

138

15

8.800.000 đồng

26

14.300.000 đồng

79.260.000 đồng

280.000 đồng

12

2

560.000 đồng

 

 

 

2. Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng (GDTC & GDQP):

Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về Chương trình GDQP và an ninh, do Trường Quân sự Quân khu 5 tại TP Đà Nẵng tổ chức đào tạo. Gồm 3 tín chỉ GDTC và 8 tín chỉ GDQP, có học phí 280.000 đồng/tín chỉ.

Đơn giá/1 tín chỉ

Học từ học kỳ 2 đến 4 mỗi HK 2 tín chỉ

Học kỳ 5

Số TC/Kỳ

Học phí

Số TC/Kỳ

Học phí

280.000 đồng

2 tín chỉ x 3 kỳ

560.000/kỳ x 3=1.680.000 đồng

5

1.400.000 đồng

 

3. Học phí ngoại ngữ theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT 24/01/2014 của Bộ GD&ĐT về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc thì SV ĐH phải đạt năng lực ngoại ngữ.

Nên SV sẽ được khảo sát đầu vào và xếp lớp theo trình độ của SV. Những SV đã đạt năng lực theo chuẩn quốc gia hoặc năng lực theo chuẩn quốc tế tiếng Anh ≥500 TOEIC (hoặc tiếng Nhật: N4, tiếng Trung: HSK3, tiếng Hàn: Level 3 do SV chọn) sẽ được miễn học. SV chưa đạt thì đăng ký học ngay từ đầu khóa học. Chương trình ngoại ngữ ở tất cả các ngành (trừ các ngành về ngôn ngữ) là 38 tín chỉ và học trong 5 học kỳ, từ học kỳ 2. Mức học phí hỗ trợ là 280.000 đồng/1 tín chỉ và được phân bổ theo 5 học kỳ. Mỗi học kỳ 7 tín chỉ tương ứng với học phí 1,960,000 đồng/1 học kỳ. SV phải đạt năng lực ngoại ngữ tương ứng theo quy định để nhận bằng tốt nghiệp ra trường.

4. Ngành phụ: Có thời lượng 16 tín chỉ với mức học phí hỗ trợ 400.000 đồng/tín chỉ và được phân bổ từ năm thứ 3 do SV đăng ký chọn ngành phụ.

5. Học phí học kỳ 1: Nhằm chia sẻ khó khăn trong giai đoạn dịch bệnh, Nhà trường dành học bổng Khuyến học cho SV là 3.000.000 đồng ngay năm đầu, gồm: hỗ trợ học phí 1.500.000 đồng cho 2 học kỳ đầu và quà tặng trị giá 1.500.000  đồng là các trang dụng cần thiết khi đi học xa nhà, gồm: 1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao. Ngoài ra, SV còn được hưởng các chính sách học bổng Khuyến tài nếu đạt năng lực theo quy định của Nhà trường.

Số tín chỉ

Học phí

Học bổng

Học phí nộp

Hiện vật

Tiền mặt

 

16

8.800.000 đồng

Trị giá 1.500.000 đồng, gồm:

1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao

1.500.000 đồng/

2 học kỳ

8.050.000 đồng

 

6. Các khoản phí khác (Nhà trường thu hộ khi nhập học)

6.1. Phí làm Thẻ sinh viên               : 50.000 đồng;                     - 6.2. Phí khám sức khỏe đầu khóa               : 40.000 đồng

6.3. Bảo hiểm thân thể (tự nguyện): 100.000 đồng (12 tháng); - 6.4. Bảo hiểm y tế (bắt buộc): 563.220 đồng 12 tháng)

* Khi SV ổn định & xếp lớp học ngoại ngữ, lịch học sẽ điều chỉnh cho phù hợp nên sẽ có tăng giảm ở mỗi học kỳ nhưng số tín chỉ và đơn giá học phí trên là ổn định cho toàn khóa học và được quyết toán vào cuối khóa học;