LÝ DO BẠN NÊN HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM TẠI ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

 

  • THỰC TẬP VÀ LÀM TẠI NHẬT BẢNTrường Đại học Đông Á đang hợp tác với Daiso - một công ty lớn hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ Thực phẩm tại Nhật. Hằng năm, Daiso sẽ nhận 20-50 sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm và Nông nghiệp Công nghệ cao sang thực tập tại công ty Daiso ở Tokyo và Osaka, Nhật Bản. Sinh viên là thực tập sinh tại công ty Daiso trong một năm và được hưởng mức lương khoảng 30 triệu đồng/1 tháng. Sau khi ký hợp đồng với sinh viên, đối tác Nhật sẽ lo Visa, chi phí ăn, ở và bảo hiểm, đảm bảo cuộc sống tốt cho sinh viên Việt Nam tại Nhật. Hiện nay, có 10 sinh viên khóa 2015, 2016 của Khoa Công nghệ Thực phẩm và Nông nghiệp Công nghệ cao đang thực tập hưởng lương và trải nghiệm cuộc sống tại đất nước mặt trời mọc.
  • THAM GIA THỰC TẬP, THỰC HÀNH TẠI NHIỀU DOANH NGHIỆP LỚNHọc đi đôi với hành". Sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm được tham quan học hỏi và thực tập tại các nhà máy chế biến thực phẩm, các công ty sản xuất nông sản phẩm, các trung tâm nghiên cứu... trên cả nước như Thagrico, TTC Sugar, CJ Cầu Tre, Vina Acecook, TH True Milk, Heineken, ICFood, 7-Eleven, Trung tâm Công nghệ Sinh học Đà Nẵng, Huế, Quảng Nam, Tp Hồ Chí Minh. Các bạn sinh viên tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, các đồ án, đề án tại nơi thực tập dưới sự hướng dẫn của các giảng viên chuyên môn cao kết hợp với các chuyên viên, là kỹ sư, quản lý và lãnh đạo tại nơi thực tập.
  • BỔ SUNG KIẾN THỨC NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAOSinh viên học ngành Công nghệ Thực phẩm được trang bị thêm kiến thức cơ bản và nâng cao ngành nông nghiệp bao gồm các học phần khoa học cây trồng, chăn nuôi thú y, nuôi trồng thủy sản. Sinh viên được học các kiến thức về hệ thống nhà màng, nhà lưới trong nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, vận hành nhà lưới nhà kính, tưới tiêu sử dụng trí tuệ thông minh (AI, IoT).
  • THƯỜNG XUYÊN RÈN LUYỆN NHỮNG KỸ NĂNG VÀ ĐẠO ĐỨC CẦN THIẾT CHO NGHỀ NGHIỆPTừ chương trình đào tạo cho đến hoạt động ngoại khóa, sinh viên ngành Công nghệ Thực phẩm được học và thực hành những kỹ năng cần thiết để hoàn thiện nghề nghiệp, ngoại ngữ thứ hai, giao tiếp, thuyết trình, nghiên cứu khoa học, công bố bài báo trong nước và quốc tế, kỹ năng quản lý dự án và khởi nghiệp Trường Đại học Đông Á nổi tiếng với những sự kiện giao lưu văn hóa, cuộc thi, hoạt động từ thiện... luôn khuyến khích sinh viên năng động, tự tin, thỏa sức sáng tạo và hứng khởi học tập.
  • MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN, ĐỘI NGŨ GIẢNG DẠY NHIỆT TÌNH VÀ GIÀU KINH NGHIỆM: Đây là một trong những tiêu chí quan trọng nhất khi chọn trường học. Môi trường học tập của Trường Đại học Đông Á vừa hiện đại vừa thân thiện từ lớp học cho đến các câu lạc bộ. Giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng của ngành Công nghệ Thực phẩm đều là những người có kinh nghiệm, đã học tập và rèn luyện tại các nước tiên tiến trên thế giới như Hà Lan, Đức, Bỉ, Nhật Bản, Hàn Quốc... chắc chắn sẽ đem đến cho người học những kiến thức thú vị và cập nhật.
  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM BẬC ĐẠI HỌC GỒM:

     

    • Phần chuyên môn nghề nghiệp ngành Công nghệ Thực phẩm cao gồm 105 TC, trong đó có 92 TC chuyên ngành và 13 TC cơ sở ngành bên cạnh các tín chỉ giáo dục đại cương và ngoại ngữ. CTĐT được phân bổ theo 9 học kỳ, mỗi học kỳ là 16 tín chỉ, riêng học kỳ thứ 9 là 7 TC. Đơn giá học phí/TC là 560.000 đồng, mỗi học kỳ là 8,96 triệu đồng.
    • Riêng chương trình ngoại ngữ là 38 TC để SV đạt chuẩn năng lực về ngoại ngữ theo quy định của BGD&ĐT. Nếu SV đã đạt năng lực NN thì được miễn, SV có thể tự học và thi đúng theo tiến độ của Nhà trường. Nếu SV chưa đạt thì đăng ký theo học chương trình của Nhà trường từ đầu. Chương trình NN có học phí được hỗ trợ là 280.000 đồng/TC, được tổ chức học tại Trung tâm Ngoại ngữ của Nhà trường và được phân bổ trong 3 năm đầu tiên. Học phí được ổn định cho toàn khóa, được quyết toán vào cuối khoá và không đổi trên tổng số TC của chương trình. Nếu nhà trường có bổ sung thêm TC thì cũng không thu thêm học phí.
    • Ngoài ra, còn có Chương trình giáo dục thể chất và quốc phòng theo quy định của BGD là 11 tín chỉ do trường Quân sự thành phố đào tạo cho SV là thanh niên, cũng có học phí hổ trợ như ngoại ngữ.
    • Học phí được ổn định cho toàn khóa cho dù có dịch bệnh hoặc học online, hoặc Nhà trường có tăng thêm nội dung số tín chỉ cũng không tăng học phí và được quyết toán vào cuối khóa học.
    • Tất cả các phần nội dung chương trình trên được phân bổ 9 học kỳ và 4 kỳ hè ở năm 1, năm 2, năm 3 và năm 4.
    • SV tốt nghiệp ra trường nhận bằng Kỹ sư.

     

NĂM HỌC

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

Năm 1

Giáo dục đại cương

Lý luận chính trị

Kĩ năng phương pháp học ĐH

Tin học

Ngoại Ngữ

Kiến thức cơ sở ngành,

Kiến thức cơ sở khối ngành

Năm 2

Ngoại ngữ

Năng lực đầu ra: Sv đạt năng lực Anh văn TOEIC 500 vào năm 3

Quản lý dựán, Khởi nghiệp và Nghiên cứu khoa học

- SV có khả năng khởi nghiệp 1 dự án cá nhân.

- SV có khả năng nghiên cứu và viết bài báo khoa học.

Chọn giống và nuôi trồng

Nhóm 4 SV năm 2 chọn 1 trong các đồ/đề án sau:

1/ Chọn giống và nhân 1/3 giống lúa VNR88/VNR20/Hương Châu 6 tại PTN Khoa CNTP-NNCNC.

2/ Phân tích và đánh giá tính chống chịu 1/3 bệnh sâu đục thân, đạo ôn, rầy nâu trên giống lúa Hương Châu 6 vụ lúa Đông Xuân của HTX Điện Phước, Điện Bàn, Quảng Nam.

3/ Trồng và kiểm soát vi sinh vật trong 01 nhà màn nấm linh chi/nấm sò/nấm kim châm quy mô 50 kg/tháng tại HTX nấm Phước Nhơn.

4/ Chọn giống và trồng 01 vườn cà chua bi trong nhà lưới diện tích 50 m2 tại Trung tâm thí nghiệm NNCNC, ĐH Đông Á.

5/ So sánh, phân tích và đánh giá năng suất trồng rong nho theo phương pháp trồng đáy với phương pháp trồng treo tại Công ty Spidana Đà Nẵng.

6/ Chăn nuôi theo phương pháp hữu cơ và phòng bệnh 01 đàn gà 50 con lấy thịt tại Trung tâm thí nghiệm NNCNC, ĐH Đông Á.

7/ Chăn nuôi theo phương pháp hữu cơ và phòng bệnh 01 đàn lợn 10 con lấy thịt tại Trung tâm thí nghiệm NNCNC, ĐH Đông Á.

Thi đánh giá “Hội chợ nông sản mini”

Công nghệ chế biến

SV năm 2-3 thực hiện các đồ/đề án sau:

8/ Vận hành đúng kỹ thuật 10 máy móc, thiết bị cơ bản trong chế biến, bảo quản thực phẩm ở PTN Khoa CNTP-NNCNC và công ty CP Thực phẩm Minh Anh

(1-máy sấy nóng, lạnh; 2-máy cấp đông 3-máy đóng gói;4-máy đóng chai, lon; 5- máy xay thịt, cá; 6-hệ thống lên men bia, rượu; 7-hệ thống khử trùng; 8-hệ thống chiết xuất dược liệu; 9-bể khuấy; 10-hệ thống lọc nước).

9/ Phân tích, dự đoán và xử lý được 05 sự cố thường xảy ra trong chế biến và bảo quản thực phẩm ở PTN Khoa CNTP-NNCNC và các cơ sở thực tập.

(1-máy bào sợi/máy xay bị ma sát kim loại; 2-máy cấp đông không hạ nhiệt; 3-máy gia nhiệt không tăng nhiệt; 4-lên men bị nhiễm tạp khuẩn; 5-nguyên liệu đầu vào nhiễm tạp chất)

Nhóm 4 SV năm 2-3

10/ Chế biến 01 trong 10 sản phẩm thực phẩm tại PTN Khoa CNTP-NNCNC.

(1-trà túi lọc linh chi; 2-trà giảm cân từ bứa; 3-chả chay; 4-rong nho sấy khô; 5-vang thanh long; 6-vang mãng cầu, 7-xoài sấy; 8-tinh bột nghệ, 9-rượu lên men từ táo; 10-nước tương từ đậu nành)

Thi đánh giá “Chế biến thực phẩm sạch bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng”

Năm 3

Ngoại Ngữ

Năng lực đầu ra: SV đạt chuẩn Anh văn TOEIC 500.

Quản lý chất lượng thực phẩm

Nhóm 4 SV năm 4 chọn 1 trong các đồ/đề án sau:

11/ Phân tích các chỉ tiêu hóa học, vi sinh, và kim loại nặng trong nước mắm Nam Ô tại PTN Khoa và Trung tâm đo lường và kiểm nghiệm TW2 (Quatest) tại Đà Nẵng.

12/ Phân tích các chỉ số sinh hóa trong 10 loại rau/củ/quả trồng theo phương pháp hữu cơ ở huyện Hòa Vang, Đà Nẵng tại PTN Khoa và Trung tâm đo lường và kiểm nghiệm TW2 (Quatest) tại Đà Nẵng.

13/ Phân tích hàm lượng dinh dưỡng trong 05 sản phẩm chế biến từ thị heo/thịt bò/gà/cá thu/cá ngừ trong siêu thị, chợ đầu mối, chợ truyền thống ở Đà Nẵng tại PTN Khoa và Trung tâm đo lường và kiểm nghiệm TW2 (Quatest) tại Đà Nẵng

14/ Thực hiện theo dõi giám sát và báo cáo quy trình đảm bảo chất lượng tại công ty CP Thực phẩm Minh Anh

Thi đánh giá “Tìm hiểu kiến thức về an toàn thực phẩm”

Năm 4 & 5

Thương mại hóa nông sản phẩm

15/ Nhóm 6 SV năm 4 thực hiện 01 dự án bán 05 sản phẩm thực phẩm đã làm ra trong quá trình thực tập/thực hành tại PTN Khoa trên các trang thương mại điện tử trong nước.

16/ SV thực hiện 01 trưng bày và bán 05 sản phẩm thực phẩm sản phẩm thực phẩm đã làm ra trong quá trình thực tập/thực hành tại PTN Khoa ở hội chợ nông thổ sản tại thành phố Đà Nẵng

Thi đánh giá: “Các ý tưởng nâng cao giá trị sản phẩm nông sản”

Nông nghiệp Công nghệ cao

Nhóm 4 SV năm 4 thực hiện các đồ/đề án sau:

17/ Tham gia vận hành 01 nhà lưới trồng cây dược liệu sử dụng tưới tiêu tự động ở TT CNSH Đà Nẵng (nghệ, ba kích, đẳng sâm, xạ can, đinh lăng)

18/ Tham gia vận hành 01 nhà lưới trồng hoa lan/chuối tiêu xanh theo mô hình sử dụng công nghệ AI để vận hành và quản lý từ khâu gieo trồng, chăm sóc, tưới tiêu, và bảo quản TTNNNCNC, ĐH Đông Á.

Thi đánh giá: “Các ý tưởng nâng cao giá trị sản phẩm nông sản”

TT & KLTN

SV chọn đi TTS tại Nhật 1 năm, SV báo cáo TT và công nhận tốt nghiệp

SV chọn đi làm tại doanh nghiệp trong nước và làm KLTN; Nhóm 2 SV thực hiện 1 trong 21 đồ/đề án sau:

 

1/ Nghiên cứu chế biến trà linh chi

2/ Nghiên cứu chế biến trà hoa cúc

3/ Nghiên cứu chế biến trà cho người béo phì từ bứa

4/ Nghiên cứu sản xuất mứt khế

5/ Nghiên cứu sản xuất mứt dừa bổ sung chất màu tự nhiên từ gấc

6/ Nghiên cứu chế biến bánh sake sấy

7/ Nghiên cứu sản xuất rượu vang thanh long sử dụng tế bào nấm men cố định

8/ Nghiên cứu sản xuất rượu vang mãng cầu sử dụng tế bào nấm men cố định

9/ Nghiên cứu sản xuất nước chanh dây lên men

10/ Nghiên cứu sản xuất siro từ atiso đỏ

11/ Nghiên cứu chế biến bánh bông lan bí đỏ

12/ Nghiên cứu chế biến bòn bon sấy

13/ Nghiên cứu chế biến bánh quy chùm ngây

14/ Nghiên cứu chế biến yoghurt bổ sung sữa hạt sen

15/ Nghiên cứu khả năng thay thế đường saccharose trong chế biến mứt quả

16/ Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý lạnh đông đến chất lượng nước ép quả

17/ Nghiên cứu bảo quản mãng cầu bằng màng sinh học

18/ Nghiên cứu bảo quản chuối bằng màng chitosan

19/ Nghiên cứu sản xuất mứt và kẹo cao su từ quả cau Areca catechu

20/ SV có thể phát triển các đồ/đề án ở các module khác thành KLTN

21/ SV đi thực tập ở nước ngoài có thể sử dụng kết quả nghiên cứu, làm viêc để viết luận văn và báo cáo tốt nghiệp.

CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

(Trích thông báo học phí)

 

1. Mức học phí của chương trình đào tạo

Đơn giá/

tín chỉ

Tổng số tín chỉ

Học phí từ HK 1 đến 7

Học kỳ 8 (HK cuối)

Tổng HP/khóa

Số TC/Kỳ

Học phí/Kỳ

Số TC/Kỳ

Học phí

550.000 đồng

138

15

8.800.000 đồng

26

14.300.000 đồng

79.260.000 đồng

280.000 đồng

12

2

560.000 đồng

 

 

 

2. Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng (GDTC & GDQP):

Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về Chương trình GDQP và an ninh, do Trường Quân sự Quân khu 5 tại TP Đà Nẵng tổ chức đào tạo. Gồm 3 tín chỉ GDTC và 8 tín chỉ GDQP, có học phí 280.000 đồng/tín chỉ.

Đơn giá/1 tín chỉ

Học từ học kỳ 2 đến 4 mỗi HK 2 tín chỉ

Học kỳ 5

Số TC/Kỳ

Học phí

Số TC/Kỳ

Học phí

280.000 đồng

2 tín chỉ x 3 kỳ

560.000/kỳ x 3=1.680.000 đồng

5

1.400.000 đồng

 

3. Học phí ngoại ngữ theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT 24/01/2014 của Bộ GD&ĐT về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc thì SV ĐH phải đạt năng lực ngoại ngữ.

Nên SV sẽ được khảo sát đầu vào và xếp lớp theo trình độ của SV. Những SV đã đạt năng lực theo chuẩn quốc gia hoặc năng lực theo chuẩn quốc tế tiếng Anh ≥500 TOEIC (hoặc tiếng Nhật: N4, tiếng Trung: HSK3, tiếng Hàn: Level 3 do SV chọn) sẽ được miễn học. SV chưa đạt thì đăng ký học ngay từ đầu khóa học. Chương trình ngoại ngữ ở tất cả các ngành (trừ các ngành về ngôn ngữ) là 38 tín chỉ và học trong 5 học kỳ, từ học kỳ 2. Mức học phí hỗ trợ là 280.000 đồng/1 tín chỉ và được phân bổ theo 5 học kỳ. Mỗi học kỳ 7 tín chỉ tương ứng với học phí 1,960,000 đồng/1 học kỳ. SV phải đạt năng lực ngoại ngữ tương ứng theo quy định để nhận bằng tốt nghiệp ra trường.

4. Ngành phụ: Ngành phụ có thời lượng 16 tín chỉ với mức học phí hỗ trợ 400.000 đồng/tín chỉ và được phân bổ từ năm thứ 3 do SV đăng ký. Riêng các ngành về ngôn ngữ SV phải chọn học thêm một chuyên môn nghề nghiệp.

5. Học phí học kỳ 1: Nhằm chia sẻ khó khăn trong giai đoạn dịch bệnh, Nhà trường dành học bổng Khuyến học cho SV là 3.000.000 đồng ngay năm đầu, gồm: hỗ trợ học phí 1.500.000 đồng cho 2 học kỳ đầu và quà tặng trị giá 1.500.000  đồng là các trang dụng cần thiết khi đi học xa nhà, gồm: 1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao. Ngoài ra, SV còn được hưởng các chính sách học bổng Khuyến tài nếu đạt năng lực theo quy định của Nhà trường.

Số tín chỉ

Học phí

Học bổng

Học phí nộp

Hiện vật

Tiền mặt

 

16

8.800.000 đồng

Trị giá 1.500.000 đồng, gồm:

1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao

1.500.000 đồng/

2 học kỳ

8.050.000 đồng

 

6. Các khoản phí khác (Nhà trường thu hộ khi nhập học)

6.1. Phí làm Thẻ sinh viên       : 50.000 đồng;                         - 6.2. Phí khám sức khỏe đầu khóa   : 40.000 đồng

6.3. Bảo hiểm thân thể (tự nguyện): 100.000 đồng (12 tháng); - 6.4. Bảo hiểm y tế (bắt buộc): 563.220 đồng 12 tháng)

* Khi SV ổn định & xếp lớp học ngoại ngữ, lịch học sẽ điều chỉnh cho phù hợp nên sẽ có tăng giảm ở mỗi học kỳ nhưng số tín chỉ và đơn giá học phí trên là ổn định cho toàn khóa học và được quyết toán vào cuối khóa học;