Bài dịch chuyên ngành: UNIT 10 - CHEMICAL NOMENCLATURE

UNIT 10: CHEMICAL NOMENCLATURE

A systematic nomenclature was devised towards the end of the 18th century. Elements already known retained their old names, e.g. silver, tin, gold, mercury, etc., but newly discovered elements generally have their names ending in -um if they are metals, and-on if they are non-metals/e.g. sodium, potassium, argon /.

The names of compounds are formed from those of their components so as to indicate their composition. In the names of binary compounds /i.e., compounds of two elements/ the name of the metal comes first, followed by that of the other element ended in -ide, e.g. sodium chloride /NaCl/, zinc oxide/ZnO/, aluminum oxide /Al2O3/. When a metal forms two compounds with oxygen, the two oxides are distinguished by adding -ous and -ic to the Latin name of the metal, signifying the lower and higher oxidation states respectively, e.g., cuprous oxide /Cu2O/, cupric oxide /CuO/, and ferrous oxide /FeO/, ferric oxide /Fe2O3/. The salts corresponding to cuprous oxide are called cuprous salts, e.g. cuprous chloride and cupric chloride. Another way of distinguishing between different compounds of the same element is by the use of the Greek prefixes to the names of the elements. These prefixes are as follows: mono-, di-, tri-, tetra-, penta-, hexa-, hepta-, octo-. To these we may add the Latin hemi-, meaning one half, and sesqui-, meaning one and a half, and per-. By the use of these prefixes we can designate the compounds more precisely than by means of the prefixes -ous and -ic, especially when more than two compounds exist. As examples of the use of these prefixes we may mention carbon monoxide /CO/ and carbon dioxide /CO2/, phosphorus trichloride /PCl3/ and phosphorus pentachloride /PCl5/, chromium sesquioxide /Cr2O3/ and chromium trioxide /CrO3/, lead hemioxide /Pb2O/, hydrogen peroxide /H2O2/.

Oxides, which form salts with acids, are known as basic oxides; by combination with water, basic oxides form bases. These contain the metal united with the group of atoms -OH/ the hydroxyl group/;  they are, therefore, called hydroxides. Thus NaOH is sodium hydroxide, Cu(OH)2 is copper hydroxide, and the compounds Fe(OH)2 and Fe2O3.H2O are ferrous hydroxide and ferric hydroxide, respectively.

The endings -ous, -ic are also applied to acids, the -ous acid containing less oxygen than the -ic acid, e.g. sulphurous acid /H2SO3/ and sulfuric acid /H2SO4/, chlorous acid /HClO2/. In addition to HClO2 and HClO3, the acids having the formulas HClO and HClO4 are also known, the former having the name hypochlorous acid, the latter being designated by the name perchloric acid.

Salts are named in relation to the acids from which they are derived according to the following rules:
1.    If the name of the acid ends in -ous, the name of the salt ends in -ite/ sodium chlorite, NaClO2/.
2.    If the name of the acid ends in -ic, the corresponding salt ends in -ate/ sodium chlorate, NaClO3/.
3.    If the name of the acid involves also a prefix such as per- or hypo-, the prefix is retained on the name of the salt/ sodium hypochlorite, NaClO, and sodium perchlorate, NaClO4/. Accordingly,  salts of sulfurous acid are called sulfites, those of sulfuric acid, sulfates. Salts of phosphorous acid are phosphites, of phosphoric acid, phosphates, etc.

Nguyen Thi Hien et al. (2009). The language of chemistry, food and biological technology in English. Hanoi University of Science and Technology.

Bài dịch:

BÀI 10: DANH PHÁP HÓA HỌC

Hệ thống danh pháp hóa học đã được lập ra vào cuối thế kỷ 18. Các nguyên tố hóa học đã biết được giữ nguyên tên cũ, ví dụ: bạc, thiếc, vàng, thủy ngân ... nhưng các nguyên tố mới được phát hiện thường có tên của chúng kết thúc bằng -um nếu chúng là kim loại và –on nếu chúng là phi kim loại, ví dụ: natri, kali, argon.

Tên của các hợp chất được hình thành từ tên các chất thành phần cấu tọa nên chất đó. Đối với hợp chất cấu tạo từ hai nguyên tố, tên của kim loại là đầu tiên, tiếp theo là tên nguyên tố còn lại kết thúc bằng -ide, ví dụ: natri clorua (NaCl), kẽm oxit (ZnO), nhôm oxit (Al2O3). Khi một kim loại tạo thành hai hợp chất với oxy, hai oxit được phân biệt bằng cách thêm vào –ous và -ic với tên Latin của kim loại, biểu thị các trạng thái oxy hóa thấp và cao tương ứng của kim loại đó trong hợp chất, ví dụ: đồng oxit - cuprous oxide (Cu2O), cupric oxide (CuO), và oxit sắt (FeO), ferric oxide  (Fe2O3). Các muối tạo thành từ hợp chất đồng oxit (oxit cuprous) được gọi là muối đồng, ví dụ: Cuprous chloride và cupric chloride. Một cách khác để phân biệt giữa các hợp chất khác nhau của cùng một phần tử là bằng cách sử dụng các tiền tố Hy Lạp ghép vào đầu tên của các phần tử. Những tiền tố này như sau: mono-, di-, tri-, tetra-, penta-, hexa-, hepta-, octo-. Với các hợp chất này, chúng ta có thể thêm từ Latin hemi, nghĩa là một nửa, và sesqui-, nghĩa là một và một nửa là per-. Bằng cách sử dụng các tiền tố này, chúng ta có thể định danh các hợp chất chính xác hơn so các tiền tố -ous và -ic, đặc biệt khi có nhiều hơn hai nguyên tố trong một hợp chất. Các ví dụ về việc sử dụng các tiền tố này chúng ta có thể đề cập đến carbon monoxide (CO) và carbon dioxide (CO2), phosphorus trichloride (PCl3) và phosphor pentachloride (PCl5), chromium sesquioxide (Cr2O3) và chromium trioxide (CrO3), chì hemioxide (Pb2O), hydrogen peroxide (H2O2).

Oxit axit, có khả năng tạo thành muối khi tác dụng với axit, được gọi là các oxit cơ bản. Bằng cách kết hợp với nước, các oxit bazơ tạo thành các bazơ. Chúng là hợp chất gồm kim loại được kết hợp với nhóm hydroxyl –OH. Do đó chúng được gọi là hydroxit. Ta có NaOH là natri hydroxit, Cu (OH)2 là đồng hydroxit, và các hợp chất Fe (OH)2 và Fe2O3.H2O là sắt hydroxit và ferric hydroxyd, tương ứng.

Hậu tố -ous, -ic cũng được áp dụng đối với các axit, axit mà tên kết thúc bằng -ous có ít oxy hơn axit -ic, ví dụ: Axít sunfurua (H2SO3) và axit sulfuric (H2SO4), axit chlorua (HClO2). Ngoài HClO2 và HClO3, các axit có các công thức HClO và HClO4 cũng được biết, chất đầu có tên là hypochlorous acid và chất sau được gọi bằng tên axit perchloric.

Muối được đặt tên liên quan đến các axit mà chúng được bắt nguồn theo những điều sau quy tắc:
1. Nếu tên của axit kết thúc bằng -ous, tên của muối sẽ kết thúc bằng -ite (sodium chlorite) NaClO2 /.
2. Nếu tên của axit kết thúc bằng -ic, muối tương ứng sẽ kết thúc trong -ate (sodium chlorate, NaClO3).
3. Nếu tên của acid liên quan đến một tiền tố như per- hoặc hypo-, tiền tố được giữ lại với tên của muối (sodium hypochlorite, NaClO và sodium perchlorate, NaClO4). Theo đó, muối của axit sulfurous được gọi là sulfites, axit sulfuric, sulfat. Muối của axit photpho là phosphite, axit photphoric, phosphat, vv

EXERCISES

A. Read and translate into Vietnamese:

nomenclature, devised, binary, sodium chloride, respectively, designate, basic, bases, hydroxyl, formulas, salt, corresponding, sodium chlorite, cuprous oxide, cupric oxide, sodium chlorate, involve.

B. Answer the following questions:

1.    When was the systematic chemical Nomenclature devised and what is the difference between the names of elements already known at that time and the names of newly discovered elements?
2.    How are the names of compounds formed?
3.    What are the endings -ous, -ic used for and what is the difference between them?
4.    When are the Greek prefixes mono-, di-, tri-, etc. used and what is their advantage?
5.    What are the rules for forming the names of salts?

C. Translate into English:

1.    Các nguyên tố được cấu tạo nên bằng số lượng các liên kết với oxy.
2.    Cấu tạo các nguyên tố thể hiện ở hóa trị của các nguyên tố liên kết nó.
3.    Nếu như chỉ tồn tại một loại acid, thì tên gọi của nó có tiếp đuôi -ic, mà axit có tiếp đuôi -ic nhiều oxy hơn axit có tiếp đuôi -ous.
4.    Các muối của acid nitric được gọi là nitrat.